Đâu phải là ~ (mà lại làm vậy)
Phủ định giả thiết rồi phê bình/khuyên nhủ dựa trên điều đó: 「子供じゃあるまいし」.
別べつにいがみ合ってる敵同士でもあるまいし。
Đâu phải chúng ta là kẻ thù đang căm ghét nhau đâu chứ.
私達は金かね持もちではあるまいし。
Đâu phải chúng ta là người giàu có đâu chứ.