Kaku Coach

〜にしても

Dù có ~ thì cũng ~

Cách dùng

Đặt sau thể thường/danh từ — dù giả định điều đó là đúng, kết luận vế sau vẫn không đổi. Không nhầm với 当てにする/頼りにする chia てもいい/てもよい (được phép làm ~).

Ví dụ

  1. 1.

    いずれにしても、彼かれを助たすける手しゅ段だんはない。

    Dù sao đi nữa thì cũng không có cách nào giúp được anh ấy.

  2. 2.

    彼のかれ英えい作さく文ぶんは誤あやまりはあるにしても少すくない。

    Dù có sai sót thì bài văn tiếng Anh của anh ấy cũng rất ít lỗi.