Vì quá ~ nên ~
Đặt sau danh từ+の hoặc động từ/tính từ thể thường, diễn tả mức độ vế trước quá cao dẫn đến kết quả bất thường ở vế sau.
あまりにいたくてないてしまいました。
Đau quá nên tôi đã khóc.
あまりにつかれていてすぐねました。
Mệt quá nên tôi ngủ ngay.