〜あっての
Có ~ mới có được (điều kiện tồn tại)
Cách dùng
Nhấn mạnh vế sau chỉ tồn tại được nhờ có vế trước; không có vế trước thì vế sau vô nghĩa: 「あなたがあっての私です」.
Ví dụ
- 1.
なんの気なしに言っただけで、別に悪気があってのことではありません。
Tôi chỉ nói mà không suy nghĩ gì, chứ không phải là có ác ý.
- 2.
事故で車は全損って嘆いているけどさ、怪我がなくてなにより、命あっての物種だよ。
Cậu cứ than thở chuyện xe bị hỏng hoàn toàn do tai nạn, nhưng không bị thương là may nhất rồi, còn mạng sống thì mới có tất cả chứ.
