Mang dáng dấp/không khí của ~
Đặt sau danh từ chỉ mùa/cảm xúc, biến thành động từ nhóm 1, diễn tả bắt đầu mang sắc thái của N đó: 「春めく」「皮肉めく」.
もうすっかり秋めあきめいてきました。
Trời đã ra dáng mùa thu hẳn rồi.
だいぶ秋めあきめいてまいりました。
Trời đã bắt đầu ra dáng mùa thu rồi.