Kaku Coach

〜ともなると/ともなれば

Một khi đã đến mức/giai đoạn ~ thì ~

Cách dùng

Đặt sau danh từ chỉ mốc/cấp độ, diễn tả khi đạt tới mức đó thì tình huống/yêu cầu cũng khác hẳn trước.

Ví dụ

  1. 1.

    同じ世せ界かいながら見みる心こころが違ちがえば地じ獄ごくともなれば天国ともなる。

    Cùng một thế giới nhưng tùy vào cách nhìn mà nó có thể là địa ngục, cũng có thể là thiên đường.

  2. 2.

    夜ともなれば彼かれは好こう奇き心しんを抱いて星ほし空ぞらを見み上あげたこともあろうと思おもう。

    Cứ mỗi khi đêm xuống, chắc anh ấy lại tò mò ngước nhìn bầu trời đầy sao.