〜かぎり
Trong chừng mực ~ / miễn là ~
Cách dùng
Đặt sau thể thường hiện tại — điều kiện/phạm vi mà mệnh đề sau chỉ đúng khi vế trước còn hiệu lực.
Ví dụ
- 1.
食べすぎないかぎり、何を食べてもかまわない。
Miễn là không ăn quá nhiều, ăn gì cũng được.
- 2.
社会生活に関するかぎり、その進歩は実に遅々たるものであった。
Trong chừng mực liên quan đến đời sống xã hội, sự tiến bộ đó thực sự rất chậm chạp.
