Dù nói là ~ nhưng không hẳn ~
Đặt sau thể thường — phủ định suy luận đơn giản từ lý do ở vế trước, thường đi cùng vế sau phủ định.
君きみがそうしたからといってとがめはしない。
Dù cậu có làm vậy thì tôi cũng không trách đâu.
川は美うつくしいからといって尊いわけではない。
Không phải vì con sông đẹp mà nó trở nên đáng quý.