〜にしては
So với ~ thì (lại) / xét theo ~ mà nói thì
Cách dùng
Đặt sau danh từ/thể thường — kết quả thực tế không tương xứng với những gì có thể kỳ vọng từ vế trước. Không nhầm với 〜にする (biến thành/quyết định) chia ては+いけない (cấm đoán).
Ví dụ
- 1.
ビリーは彼の年にしてはとても背が高い。
So với tuổi của mình thì Billy rất cao.
- 2.
初めてにしては彼女はよくやったほうだ。
So với việc lần đầu làm thì cô ấy đã làm khá tốt.
