Không những ~ mà còn ~ (bất ngờ)
Đặt sau thể thường — mức độ ở vế sau vượt xa những gì có thể tưởng tượng từ vế trước.
彼かの女じょは美び人じんであるばかりか気き立だてもいい。
Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà tính tình còn tốt nữa.
彼かれは100ドルばかりかそれ以い上じょう持もっている。
Anh ấy có không dưới 100 đô la, thậm chí còn hơn thế.