Chẳng khác gì ~
Đặt sau danh từ/thể thường — tuy về danh nghĩa khác nhưng bản chất coi như giống hệt điều được nêu.
その仕し事ごとはほとんど終わおわったも同どう然ぜんだ。
Công việc đó coi như đã xong gần hết rồi.
この町まちの夜はまったく死しんだも同どう然ぜんだ。
Ban đêm ở thị trấn này chẳng khác gì đã chết lặng.