Vốn dĩ là ~ / đáng lẽ nên ~
Đặt sau thể từ điển/ない — phát biểu chân lý chung, thói quen quá khứ (hoài niệm), hoặc lời khuyên mang tính chuẩn mực.
よくも私わたしにそんな口くちを利けるものだな。
Sao anh dám ăn nói với tôi như vậy hả!
ベーコンエッグは彼かれが注ちゅう文もんしたものだ。
Trứng chiên với thịt xông khói là món anh ấy đã gọi.