Kaku Coach

〜からこそ、〜

Chính vì ~ mà ~

Cách dùng

こそ nhấn mạnh sau から, khẳng định lý do đó là lý do duy nhất/quan trọng nhất, không phải lý do nào khác.

Ví dụ

  1. 1.

    みんながきょうりょくしたからこそできました。

    Chính vì mọi người hợp tác nên mới làm được.

  2. 2.

    友ともだちだからこそたすけたいです。

    Chính vì là bạn nên tôi muốn giúp.