Kaku Coach

〜にもかかわらず、〜

Mặc dù ~ nhưng ~

Cách dùng

Đặt sau thể thường/danh từ, nối hai vế trái ngược nhau, nhấn mạnh vế sau xảy ra bất chấp điều kiện ở vế trước.

Ví dụ

  1. 1.

    雨あめにもかかわらずたくさんの人ひとが来きました。

    Mặc dù mưa nhưng nhiều người đã đến.

  2. 2.

    ていでんにもかかわらず電車でんしゃははしっています。

    Mặc dù mất điện nhưng tàu vẫn chạy.