Vì ~ nên ~
から sau mệnh đề nêu lý do chủ quan của người nói.
あめですから、いえにいます。
Vì trời mưa nên tôi ở nhà.
あしたはやすみですから、やまへいきます。
Ngày mai được nghỉ nên tôi đi núi.