Vì quá ~ mà ~
Mức độ của tính từ/động từ ở vế trước quá cao, dẫn đến kết quả bất thường ở vế sau.
私わたしはあまりに疲れつかれているので走はしれない。
Tôi quá mệt nên không thể chạy được.
要ようするに、彼かれはあまりにも正しょう直じきすぎた。
Nói tóm lại, anh ấy đã quá thật thà.