Kaku Coach

〜以上(は)

Đã như vậy thì ~ / một khi đã ~

Cách dùng

Đặt sau thể thường — vì tình huống đã xác định như vậy nên vế sau là quyết tâm/nghĩa vụ tất yếu đi kèm.

Ví dụ

  1. 1.

    もうこれ以い上じょう、デザインを考かんがえられない。

    Tôi không thể nghĩ thêm về thiết kế này được nữa.

  2. 2.

    その店みせには客は10人にん以い上じょうはいなかった。

    Trong cửa hàng đó không có quá mười khách.

Mẫu câu cùng bài