Kaku Coach

〜からといって、〜ない

Không phải vì ~ mà ~

Cách dùng

Đặt sau thể thường, phủ định một suy luận đơn giản: lý do đó không đủ để dẫn đến kết luận ở vế sau.

Ví dụ

  1. 1.

    もんくを言いったからといって何なにもかわりません。

    Không phải cứ phàn nàn là mọi thứ thay đổi.

  2. 2.

    お金かねがあるからといってしあわせとはかぎりません。

    Không phải cứ có tiền là hạnh phúc.

Mẫu câu cùng bài