Chữ 兼 kiêm · kiêm nhiệm, đồng thời
Kanji N1 · 10 nét · bộ 八 (tám) · On ケン · Kun か(ねる)
Luyện viết chữ 兼
Tô theo nét mờ rồi bấm “Chấm điểm”.
Chữ nhiều nét nên nét mẫu hiện dần theo tiến độ viết — viết xong một nét sẽ thấy nét tiếp theo.
Cách đọc và cách nhớ chữ 兼
Cách đọc
- Âm On
- ケン(trong từ ghép)
- Âm Kun
- か(ねる)(đứng một mình)
Nghĩa
kiêm nhiệm, đồng thời
Thứ tự nét — 10 nét
Chiết tự — bộ thủ cấu thành
Bản đồ chữ
- Viết được
- Đang học
- Chưa học
Từ ví dụ
兼ねる
かねる — Khó mà, không thể
兼業
けんぎょう — kiêm nghiệp
兼用
けんよう — kiêm dụng
気兼ね
きがね — Khách khí
Câu ví dụ
こういう事情ですから、残念ながら、せっかくのご招待をお受けいたしかねるのです。
Vì hoàn cảnh thế này, đáng tiếc là tôi không thể nhận lời mời nhiệt tình của anh chị được.
この書斎は客間兼用だ。
Phòng làm việc này kiêm luôn phòng khách.
